Showing posts with label Photoshop Căn Bản. Show all posts
Showing posts with label Photoshop Căn Bản. Show all posts

Top 10 Killer photoshop combo moves

10. Cloak of Invisibility

Remove everything from the screen except for your file.

  • F, F, F | Cycle through Screen Modes
  • Tab | Remove Tools and Palettes
  • Ctrl+H | Hide Extras (Grid, Guides, Slices, etc.)
  • Ctrl+R | Hide Rulers

9. Quick Brush Jab

Quickly and easily customize a brush. This combo is a staple for digital painting.

  • B | Brush Tool
  • Right-Click and Select or F5 and Select | Open condensed or full Brush Palette
  • or . or , or Shift+. or Shift+, | Cycle through brushes or jump to first or last brush
  • [ or ]: | Shrink or enlarge brush radius
  • Shift+[ or Shift+] | Decrease or increase brush hardness
  • {Numeric Input} | Change brush opacity (e.g. ‘5′ = 50%, ‘55′ = 55%)

8. Quick Brush Jab Path Stroke

Stroke a path with a customized brush.

  • {Draw Path} | Use any tool to draw a path
  • B | Select Brush Tool
  • Quick Brush Jab | Use the Quick Brush Jab Combo to customize brush
  • Enter | Stroke the path with your customized brush

7. Gaussian Attack

Apply a filter, fade it and apply again. Good combo for fine-tweaking filters.

  • {Apply a Filter} | Manually choose and apply a filter (warning: using the Lens Flare filter may result in a swift kick to the mouse balls)
  • Ctrl+Shift+F | Fade the filter
  • (Ctrl+F or Ctrl+Shift+F) | Reapply filter with or without dialog box

6. Shadow Maker

Create a basic shadow based on a chosen layer.

  • {Select Layer} | Select the layer the shadow will be created after. The transparency of this layer needs to resemble the desired shape of the shadow.
  • Ctrl+J | Layer via Copy
  • Ctrl+[ | Move layer down
  • D | Reset color defaults
  • Alt+Shift+Backspace | Fill with black and preserve transparency
  • Ctrl+T | Free transform
  • {Transform} | Modify to your liking
  • Enter | Commit

5. Layer Catcher

Select, group and mask layers. Often easier than using the layers palette.

  • V | Selection Tool
  • Ctrl+Click or Ctrl+Shift+Click or Ctrl+Shift+Right-Click | Select your layers
  • Ctrl+G | Group Layers

4. OCD Layer Sort

Rearrange your layers quickly and easily. Great cure for you neuroticism.

  • F7 | Show Layer Palette
  • Alt+[ or Alt+] or Alt+, or Alt+. | Select a layer
  • Shift+Alt+[ or Shift+Alt+] or Shift+Alt+, or Shift+Alt+. | Select more layers
  • Ctrl+[ or Ctrl+] or Shift+Ctrl+[ or Shift+Control+] | Move layers down or up or send to bottom or bring to top

3. Ultimate Flattener

Merge All Layers (even those hidden). Quick way to flatten a file.

  • Alt+. | Select Top Layer
  • Shift+Alt+, | Select all layers between currently selected and bottom layer
  • Ctrl+E | Merge the selected layers

2. Infinite Dupe

Duplicate and evenly distribute or transform items. Nice way to distribute something like nav buttons.

  • Ctrl+T | Transform
  • {Transform/Move} | Manually Move or Transform
  • Enter | Commit Transform
  • (Ctrl+Alt+Shift+T) | Duplicate and transform relative to the newest item

1. Finishing Move – The Web Extractor

Extract a selection and save it for the web. Extremely useful when pulling individual elements from a design, such as buttons or rules.

  • {Create Selection} | Select the area you want to extract
  • Ctrl+Shift+C | Copy Merged to clipboard
  • Ctrl+N | Create New Image based on selection size
  • Enter | Confirm New Image
  • Ctrl+V | Paste from clipboard
  • Ctrl+Alt+Shift+S | Save for the Web

Tạo hoa văn

Tạo hoa văn

Bài này giúp ta co thể tạo 1 mẫu hoa văn bằng vải dùng trong thiết kế hay phục chế...


Các bạn có thể sự dụng corel hay tự tạo 1 mẫu riêng bằng 2d và sau khi hoằn tất bài này ta có thể làm nó thành như là hình chụp


Tạo 1 layer mới tô gradier như mẫu








Sau đó các bác chọn layer/soft light ( hay overlay)


Đơn giản quá chừng



Theo dohoavn





Vùng chọn trong Photoshop

Vùng chọn trong Photoshop (Phần 1)

Khi sử dụng Photoshop, người sử dụng thường có nhu cầu chỉnh sửa chỉ trên một phần nào đó của hình ảnh, thay vì trên toàn bộ hình ảnh. Photoshop cung cấp cho bạn nhiều cách thức để tạo ra một vùng chọn (selection).


Vùng chọn là tập hợp các điểm ảnh (pixels) sẽ chịu tác động của những thao tác mà bạn thực hiện.

Khi một vùng chọn được tạo ra trong Photoshop, biên của vùng chọn sẽ được thể hiện bằng một đường chấm chấm nhấp nháy trông giống như một đàn kiến đang đi diễu hành (marching ants).

(1) Vùng không chọn (non-selected area)
(2) Vùng chọn (selected area)
(3) Vùng chọn được biểu diễn bằng “đàn kiến đang đi diễu hành”

I. Các công cụ tạo vùng chọn

Để tạo vùng chọn, Photoshop cung cấp cho bạn những công cụ sau:

1. Công cụ Rectangular Marquee (phím tắt là chữ M): dùng để tạo vùng chọn có dạng hình chữ nhật.

2. Công cụ Elliptical Marquee : dùng để tạo vùng chọn có dạng hình ê-líp.

Cách sử dụng 2 công cụ này:

– Chọn công cụ hoặc

– Nhấn giữ và kéo chuột và từ 1 góc sang góc đối diện để tạo nên vùng chọn hình chữ nhật hoặc ê-líp.

Cả 2 công cụ trên đều vẽ từ 1 góc đến góc đối diện

Nhấn giữ phím Alt để vẽ vùng chọn xuất phát từ tâm (hình bên phải)

Nhấn giữ phím Shift để vẽ vùng chọn hình vuông hoặc hình tròn

3. Công cụ Single Row Marquee : cho phép tạo vùng chọn bao gồm những điểm ảnh nằm trên đường thẳng ngang.

4. Công cụ Single Column Marquee : cho phép tạo vùng chọn bao gồm những điểm ảnh nằm trên đường thẳng dọc.

5. Công cụ Lasso (phím tắt là chữ L): cho phép tạo vùng chọn bằng vẽ tự do.

Cách sử dụng:

– Chọn công cụ

– Nhấn giữ chuột và rê theo biên của phần hình ảnh mà bạn cần chọn. Khi thả chuột ra, Photoshop sẽ tự động nối điểm đầu và điểm cuối lại để tạo thành vùng chọn.

Trường hợp muốn vẽ vùng chọn bằng những đoạn gấp khúc thì nhấn thêm phím Alt.

Công cụ Lasso dùng để chọn phần hình ảnh không có dạng hình học thông thường

6. Công cụ Polygon Lasso : dùng những đoạn gấp khúc để tạo thành vùng chọn có dạng đa giác.

Cách sử dụng:

– Chọn công cụ

– Bấm chuột vào 1 điểm đầu tiên trên biên của phần hình ảnh mà bạn cần chọn. Thả chuột ra, di chuyển chuột đến 1 vị trí kế tiếp trên biên của phần hình ảnh cần chọn, rồi bấm chuột để xác định điểm thứ 2. Đoạn gấp khúc đầu tiên đã được tạo ra. Tiếp tục làm như vậy cho đến khi đi qua toàn bộ phần hình ảnh mong muốn. Để tạo thành vùng chọn, bạn cần nối điểm cuối trùng với điểm đầu tiên, hoặc bấm đúp chuột để Photoshop để tự động nối điểm đầu và điểm cuối của đường gấp khúc lại.

7. Công cụ Magnetic Lasso : cho phép tạo vùng chọn bằng cách tự động dò tìm biên giữa những vùng có màu sắc phân biệt trên hình ảnh.

Cách sử dụng:

– Chọn công cụ

– Bấm chuột vào 1 điểm đầu tiên trên biên của phần hình ảnh mà bạn cần chọn. Thả chuột ra, di chuyển chuột dọc theo biên của phần hình ảnh cần chọn. Dựa trên sự tương phản của hình ảnh, Photoshop sẽ tự động vẽ những điểm định vị (fastening points) trên đường mà chuột đã đi qua. Để tạo thành vùng chọn, bạn cần nối điểm cuối trùng với điểm đầu tiên, hoặc bấm đúp chuột để Photoshop để tự động nối điểm đầu và điểm cuối lại.

Các điểm định vị sẽ tạo nên vùng chọn

Trên thanh tùy chọn (Options bar) có các tùy chọn cho công cụ này như sau:

a.Feather: làm mờ (blur) biên của vùng chọn bằng cách tạo ra một ranh giới chuyển tiếp (transition boundary) giữa vùng chọn và những điểm ảnh xung quanh. Việc làm mờ này sẽ làm mất chi tiết của những điểm tại biên của vùng chọn. Tuy nhiên, bạn chỉ thấy tác dụng của Feather khi dời nội dung vùng chọn sang một hình ảnh khác hoặc tô màu vào vùng chọn.

Hãy xem ví dụ sau. Ta chọn một vùng chọn bao quanh bông hoa với các giá trị Feather khác nhau. Sau đó dời (move) hoặc dán (paste) bông hoa sang một hình ảnh khác.

A. Ảnh gốc - B. Feather=0 - C. Feather=10 - D. Feather=30

b.Anti-aliased: chọn tùy chọn này để biên của vùng chọn được trơn, dịu, không bị răng cưa. Khi đó Photoshop làm dịu sự chuyển tiếp màu giữa những điểm ảnh biên (edge pixels) với những điểm thuộc nền của hình ảnh (background pixels).

Có chọn Anti-aliased

c. Width (1 - 256 pixels): xác định khoảng cách tự động dò tìm biên.

d. Contrast (1% - 100%): xác định độ nhạy trong việc dò tìm biên của công cụ này. Giá trị lớn của Contrast chỉ cho phép dò tìm biên của những hình ảnh có độ tương phản cao. Giá trị nhỏ của Contrast cho phép dò tìm biên của những hình ảnh có độ tương phản thấp.

e. Frequency (0 - 100): xác định tần số xuất hiện của các điểm định vị trên vùng chọn.



Theo TuoitreOnline





Chọn Vùng Ảnh Bằng Đường Dẫn - bài 9

Chọn vùng ảnh bằng đường dẫn

Trong khi chọn ảnh nếu dùng các công cụ và chức năng đã học ở các phần trước thì thao tác chọn chỉ là tương đối và đòi hỏi thời gian nhiều cho thao tác lựa chọn.

Bằng phương pháp đường dẫn ta có thể chọn tương đối một vùng ảnh sau đó sử dụng các công cụ hiệu chỉnh biên đường dẫn để có được một vùng chọn ảnh tuyệt đối chính xác.

1/ Các thao tác tạo đường dẫn

a. Sử dụng các công cụ vẽ đường dẫn

Lựa chọn công cụ 1.7 (P) sẽ có các chức năng tạo đường dẫn như sau:

1.7.1 Pen Tool Tạo đường dẫn bằng cách chọn liên tiếp các điểm (có thể bấm kéo chuột tại mỗi điểm chọn để uấn đường cong vừa tạo)

1.7.2 Magnetic Pen Tool Tạo đường dẫn bằng cách bấm kéo chuột đi qua phân vạch màu của ảnh (sẽ tạo được một đường dẫn đi qua phân vạch màu đó)

1.7.3 FreeForm Pen Tool Tạo đường dẫn bằng cách bấm kéo chuột để vẽ đường tự do

Chú ý: Khi vẽ đường dẫn cần phải tạo khép kín để có khả năng chuyển thành biên chọn ảnh

b. Chuyển biên chọn thành một đường dẫn

+ Lựa chọn vùng ảnh cần hiệu chỉnh (có thể là tương đối)

+ Chọn Windows -> Show Paths (hiện hộp thoại Paths) -> Bấm chuột vào nút Makes Work Path From Selection (nút số 4 trong hộp Path) -> Biên chọn ảnh sẽ chuyển sang dang đường dẫn.

2/ Làm việc với đường dẫn

a. Hiệu chỉnh độ bám sát đường dẫn vào vùng ảnh chọn

+ Tạo đường dẫn tương đối đi theo viền ảnh chọn

+ Chọn công cụ 1.7 (P) có các lựa chọn hiệu chỉnh sau:

1.7.4 Add Anchor Point Tool (+) Thêm một số đỉnh vào đường dẫn (bấm chuột vào vị trí trên đường dẫn cần thêm đỉnh)

* Nếu đưa con trỏ đến đỉnh nào đó thì ta có thể dịch chuyển vị trí đỉnh đó hoặc bấm kéo chuột vào tay vịn để uấn cong đường dẫn.

1.7.5 Delete Anchor Point Tool (-) Xoá bớt một số đỉnh trên đường dẫn (bấm chuột vào đỉnh trên đường dẫn cần loại bỏ)

1.7.6 Direct Selection Tool (A) Hiệu chỉnh đỉnh (bấm kéo chuột tại một đỉnh để dịch chuyển hoặc bấm kéo chuột tại tay vị của điểm đó để uấn cong)

1.7.7 Convert Point Tool Thiết lập lại tay vịn của một đỉnh bất kỳ (bấm kéo chuột tại điểm đỉnh -> tạo lại hai tay vịn đều tại đỉnh lựa chọn)

b. Chuyển biên chọn sang biên chọn ảnh

+ Hiệu chỉnh đường dẫn bám sát vùng ảnh cần lựa chọn (bằng các thao tác ở phần trên)

+ Chọn Window -> Show Path (hiện hộp Path) -> Bấm chọn tên đường dẫn cần chuyển trong hộp Path

+ Bấm chuột vào nút Load Path as a Selection (nút số 3 trong hộp Path) -> Tạo được biên chọn ảnh bám sát đường dẫn.

c. Các thao tác lưu trữ và tô đường dẫn

+ Tạo đường dẫn

+ Chọn Window -> Show Path (hiện hộp thoại Path)

- Tô màu hiện hành vào vùng nền đường dẫn: Bấm chọn nút Fills path with foreground color (nút số 1)

- Tạo nét viền của biên chọn bằng màu hiện hành: Bấm chọn nút Strokes path with foreground color (nút số 2)

- Lưu biên chọn với một tên: Bấm chuột vào nút (4) trong hộp Path (hiện Menu lựa chọn) -> Chọn Save Path -> Gõ tên -> OK

- Tạo biên chọn mới: Bấm chọn nút Creates new path (nút số 5 trong hộp Path)

- Xoá biên chọn: Bấm chọn biên cần xoá và kéo vào biểu tượng Deletes curent path (nút số 6 trong hộp Path)

Chú ý: - Khi không muốn thể hiện đường dẫn trên ảnh: Bấm chọn nút (4) trong hộp Path (hiện Menu lựa chọn) -> Chọn Turn Off Path.

- Khi muốn thể hiện đường dẫn trên ảnh: Bấm chuột vào tên đường dẫn trong hộp Path cần thể hiện.

Bộ Lọc Ảnh - bài 8

Bộ lọc ảnh của photoshop

1. Bộ lọc mịn ảnh

+ Lựa chọn lớp ảnh cần làm mịn (có thể lựa chọn chi tiết một vùng trên lớp ảnh)

+ Chọn Filter->Noise (có các lựa chọn hiệu ứng)

* Add Noise Tăng cường độ sạn của ảnh

- Amount Độ dày của sạn ảnh

- Uniform Theo khuân mẫu chuẩn (độ sạn đồng đều)

- Gaussian Độ sạn không đồng đều về sắc độ và độ nét

- Lựa chọn Monochromatic làm cho các hạt sạn trở thành đơn sắc

* Despeckle Tăng cường độ mịn của ảnh

* Dust & Scratches Hiệu chỉnh các hiệu ứng mịn và sạn của ảnh

- Radius Bán kính của điểm ảnh

- Threshold Phân lớp áp lực

(nên kết hợp việc thay đổi hai giá trị trên để tăng cường hiệu ứng mịn và sạn ảnh)

* Median Tăng cường độ mịn của ảnh bằng cách tăng giá trị Radius (bán kính điểm màu ảnh)

2. Bộ lọc làm nhoè ảnh

+ Lựa chọn lớp ảnh cần tạo hiệu ứng nhoè

+ Chọn Filter -> Blur (cho các lựa chọn sau)

* Blur Làm nhoè ảnh

* Blur more Tăng thêm độ nhoè

* Gaussian blur Làm nhoè băng phương pháp tăng độ lớn của điểm ảnh (thay đổi giá trị Radius)

* Motion blur Làm nhoè theo phương pháp điểm ảnh và chỉ thị hướng nhoè

+ Angle Góc hướng nhoè

+ Distance áp lực nhoè

* Radial Blur Làm nhoè theo phương pháp xoáy

+ Amount áp lực của xoáy

+ Blur center Bấm chuột vào vị trí bất kỳ làm tâm xoáy

+ Blur Method Phương thức xoáy (Spin <=> Xoáy tròn; Zoom <=> Xoáy theo tâm)

+ Quality Chất lượng xoáy

- Draft Yếu

- Good Trung bình

- Best Mạnh

* Smart blur Làm nhoè tổng hợp

+ Radius Thay đổi bán kính của điểm ảnh

+ Threshold áp lực của hiệu ứng (phụ thuộc vào giá trị Radius)

+ Quality Lựa chọn hiệu quả của hiệu ứng

+ Mode Phương thức tổng hợp

3/ Bộ lọc tổng hợp

+ Lựa chọn vùng ảnh cần hiệu chỉnh

+ Chọn Filter->Distort (cho các lựa chọn)

· Diffuse Glow... Tạo các hạt sạn ảnh

+ Graininess Mật độ hạt sạn

+ Glow Amount Thay đổi độ sáng tối chung của toàn ảnh

+ Clear Amount Làm giảm hoặc tăng áp lực của giá trị Glow Amount

· Glass... Hiệu ứng lồng kính

+ Distortion áp lực của hiệu ứng

+ Smoothness Độ mịn của hiệu ứng

+ Texture Chọn vật liệu của hiệu ứng

+ Scaling Độ phóng to, thu nhỏ

· Ocean Ripple.. Hiệu ứng không gian nước

+ Ripple size Độ lớn của các gợn sóng

+ Ripple Magnitude áp lực của hiệu ứng

· Pinch... Hiệu ứng lồi và lõm cho vùng ảnh

+ Amount Chuyển hiệu ứng từ lồi sang lõm

· Polar Coordinates... Xoắn tâm

+ Rectangular to polar Xoắn từ tâm

+ Polar to Rectangular Xoắn tròn

· Ripple... Hiệu ứng gợn sóng

+ Amount áp lực của gợn sóng

+ Size Chọn kích cỡ

· Shear... Uấn ảnh tự do

+ Wrap Around Tô kín/ Repeat Edge Pixels Giữ nguyên khổ ảnh

+ Bấm kéo chuột vào đường trên đồ thị để kéo ảnh

· Spherize... Hiệu ứng lồi, lõm của ảnh

+ Amount Chuyển từ lồi sang lõm

+ Mode Lựa chọn hướng của hiệu ứng

· Twirl... Hiệu ứng xoắn ảnh

+ Angle Thay đổi áp lực xoắn bằng góc xoắn

· Wave... Hiệu ứng sóng từ

+ Number of Generators Số lượng cuận sóng

+ Wavelength Độ dài áp lực sóng

+ Amplitude Độ trơn của sóng

+ Scale Tỷ lệ phóng của sóng theo chiều ngang và dọc

· ZigZag Tạo các đường Zigzag

+ Amount áp lực của đường Zigzag

+ Ridges Tăng cường áp lực bằng việc thêm một số đường Zigzag vào ảnh

4/ Hiệu ứng tô, trát ảnh

+ Lựa chọn vùng ảnh cần tạo hiệu ứng

+ Chọn Filter -> Render

· 3D Transform... Hiệu ứng khối không gian

(chỉ dẫn trực tiếp)

· Lens Flare... Hiệu ứng đèn chiếu

+ Brightness Độ sáng tối của đèn

+ Flare Center Vị trí tâm của đèn chiếu

+ Lens Type Lựa chọn kiểu đèn

· Lighting Effects... Hiệu ứng đèn trường

+ Style Chọn thể loại đèn trường

+ Light Style Chọn kiểu đèn (trước đó phải bấm chọn đèn thể hiện trong hộp Lighting Effects)

+ Thay đổi các giá trị về áp lực của đèn và màu sắc cho phù hợp với yêu cầu của ảnh

5. Các hiệu ứng

+ Lựa chọn vùng ảnh cần tạo hiệu ứng

+ Chọn Filter -> Stylize (cho các lựa chọn)

· Diffuse... Làm nhoè phân vạch màu của ảnh (thêm các điểm ảnh vào phân vạch màu)

+ Nomal Trung bình

+ Darken Only Tăng tối

+ Lighten Only Tăng sáng

· Emboss... Hiệu ứng trạm khắc của ảnh

+ Angle Góc xây dựng hiệu ứng

+ Height Độ cao

+ Amount áp lực sáng tối của ảnh

· Extrude... Hiệu ứng khối cho ảnh

+ Type Kiểu khối (Blocks <=> Khối vuông; Pyramids <=> Khối chóp)

+ Size Kích cỡ của khối

+ Depth Độ sâu của khối

+ Lựa chọn Solid Front Faces sẽ tô toàn bộ bề mặt của khối

· Find Edges... Chuyển ảnh chụp sang dạng đường nét vẽ sáng

· Glowing Edges... Chuyển ảnh chụp sang dạng đường nét vẽ tối

+ Edge Width Độ dày của đường nét

+ Edge Brightness Độ sáng của đường nét

+ Smoodness Độ mịn của đường nét

· Tiles... Chia ảnh thành các khung ảnh nhỏ

+ Number of Tiles Số lượng ô

+ Maximum Offset Số đối tượng tạo thêm

+ Lựa chọn Inverse Image để tô viên của các khung

· Trace Contour... Chuyển ảnh sang dạng đường nét

+ Level Mức độ chuyển

+ Edge Hướng chuyển (Upper Lên trên/ Lower Xuống dưới)

· Wind... Hiệu ứng gió cuấn

+ Menthod Phương thức

- Wind Nhẹ

- Blast Trung bình

- Stagger Mạnh

+ Direction Hướng gió

- From the Left Từ bên trái

- From the Right Từ bên phải

6. Các hiệu ứng về chìm và nổi của ảnh

+ Lựa chọn vùng ảnh cần tạo hiệu ứng

+ Chọn Filter -> Texture cho các lựa chọn

· Craquelure... Tạo các hằn khối

+ Crack Spacing Độ rộng của các đường phân vạch

+ Crack Depth Độ sâu của các đường phân vạch

+ Crack Brightness Độ sáng tối của các đường phân vạch

· Grain... Tạo các hạt sạn ảnh

+ Intensity Độ sắc của sạn

+ Contrast Độ sáng tối của màu ảnh

· Mosaic Tiles... Tạo các ô khối nổi

+ Tile Size kích cỡ của khối

+ Grout Width Độ rộng của các vùng chìm

+ Lighten Grount Độ sáng của các vùng chìm

· Patchwork... Tạo khối không gian

+ Square Size Kích cỡ của khối

+ Relief Khoảng phân cách ngang của các khối

· Stained Glass... Tạo các mạng lưới

+ Cell size Kích cỡ của mạng lưới

+ Border Thichness Độ dày của đường viền

+ Light Intensity Độ sắc của viền

· Texturizer... Hiệu ứng vằn

+ Texture Lựa chọn kiểu hiệu ứng

+ Scaling Giá trị phóng

+ Relief áp lực sáng tối

+ Light Direction Vị trí đèn chiếu của hiệu ứng

7. Bộ lọc hiệu ứng vẽ

+ Lựa chọn vùng ảnh cần tạo hiệu ứng

+ Chọn Filter -> Brush Strokes

· Accented Edges Chuyển sảng sang thể hiện dạng nét vẽ

+ Edge Width Độ dày của nét

+ Edge Brightness Độ sáng tối

+ Smoothness Độ mịn của đường viền

· Angle Strokes Hiệu ứng cuấn nét vẽ

+ Direction Balance Cân bằng hướng cuấn

+ Stroke Length Độ dài của nét chổi quét

+ Sharpness áp lực thể hiện của chổi quét

· Dark Strokes Chuyển sang hiệu ứng tối

+ Balance Giá trị cân bằng

+ Black Intensity Tăng giá trị tối

+ White Intensity Tăng giá trị sáng

· Ink OutLines Tạo hiệu ứng mốc ảnh

+ Stroke Length Độ dài của áp lực

+ Dark Intensity Tăng giá trị tối

+ Light Intensity Tăng giá trị sáng

· Spatter Hiệu ứng viền màu

+ Spray Radius Bán kính của các nét

+ Smoothness Độ mịn của nét